Cải đồng

Cải đồng

Cải đồng, Rau cóc - Grangea maderaspatana (L.) Poir., thuộc họ Cúc - Asteraceae.

Mô tả Cải đồng:

Cải đồng là dạng cây thảo sống hằng năm, cao 10-30cm, phân nhánh nhiều, phủ nhiều lông tơ trắng mịn. Lá hình trứng ngược, hình bầu dục thuôn hay hình muôi, dài 3,5-7,5cm, rộng 1.5-2,5cm, xẻ nhiều thùy sâu dạng lông chim, hai mặt phủ lông và những điểm tuyến màu vàng; không có cuống lá.

Cải đồng có cụm hoa đầu, hình cầu, đường kính 8-10cm, mọc đơn độc, đối diện với nách lá hay ở ngọn. Tổng bao gồm 2-3 hàng lá bắc hình bầu dục hay bầu dục thuôn, phủ lông dày mịn. Các hoa ở mép lá hoa cái có tràng mảnh, màu vàng xanh nhạt với 3-4 thuỳ nhọn ở đầu; các hoa ở giữa là hoa lưỡng tính, có tràng hình chuông, phía trên loe 5 thuỳ, cũng có lông tơ và tuyến. Quả bế dẹt, đầu cụt; mào lông gồm những lông tơ ngắn.

Sinh thái Cải đồng:

Cải đồng mọc hoang ở các ruộng khô và ẩm, các bãi cát, ven ao hồ. Cây ưa sáng, mọc nhiều vào mùa khô.

Cải đồng ra hoa tháng 12 đến tháng 4; có quả tháng 4-5.

Phân bố Cải đồng:

Gặp khắp nơi từ Bắc vào Nam. Còn có ở nhiều nước châu Phi và châu Á.

Bộ phận dùng Cải đồng:

Toàn cây - Herba Grangeae Maderaspatanae.

Có thể thu hái quanh năm, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Tính vị, tác dụng Cải đồng:

Cải đồng vị đắng, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, trấn kinh, điều kinh.

Công dụng làm thuốc Cải đồng:

Cải đồng là loại rau dùng ăn sống hay chần qua nước sôi, xào hoặc nấu canh ăn. Cũng dùng làm thuốc lợi tiêu hoá, trị ho sau khi sinh đẻ và làm điều kinh trở lại đới với sản phụ, nhất là khi trễ kinh kém theo chứng đau bụng và đau thận. Dân gian còn dùng chữa các chứng trĩ (Cà Mau). Dùng ngoài hơ nóng để chườm làm thuốc sát trùng và dịu đau. 

Ở Ấn Độ, người ta dùng lá Cải đồng sắc hoặc làm thuốc tê trong trường hợp kinh nguyệt bế tắc và bệnh vàng da.

Ở Trung Quốc, toàn cây Cải đồng, chủ yếu là lá dùng trị đau tai, đau dạ dày, ho, lao phổi và cũng dùng trị kinh nguyệt không đều.

Tủ đông sài gòn giá rẻ giao hàng ngay trong ngày

Các câu hỏi liên quan