Bần trắng

Bần Trắng – Sonneratia alba J. Sm., Họ Bần – Sonneratiaceae

Bần trắng là loại cây gỗ cao khoảng 10-15 (25m), thường có nhiều rễ thở dài 15-20cm và rộng 3-4cm ở gốc. Lá của nó xoan ngược, cứng, dai, với phiến tròn, có khe lõm, gốc hình nêm, dày, mập, có kích thước từ 5-10cm dài và 3-7cm rộng. Gân lá rất mảnh, cuống lá dài 3-8mm, hơi dẹp. Cụm hoa thường nằm ở ngọn, gồm hoa đơn độc hoặc hình xim 3 hoa. Đài hoa có đế dạng đấu cao khoảng 1,5-2,5cm; có 6-8 thùy hình trứng, màu lục ở phía ngoài và đỏ ở phía trong. Cánh hoa dạng sợi, dài 13-20mm, rộng 0,5-1mm, thường ngắn hơn nhị và rụng sớm khi hoa mới nở. Nhị nhiều, xếp thành nhiều dãy đính ở mép trong của đấu của đài, chỉ nhị dài 30-40mm, màu đỏ ở gốc và trắng ở ngọn. Bầu dính với đài và dẹp ở đỉnh, có 14-18 ô. Quả hình con quay, cao 3-4cm, rộng 4-5cm, dính nửa dưới với ống đài mà các thùy cong về phía sau.

ban-trang
Bần Trắng – Sonneratia alba J. Sm., Họ Bần – Sonneratiaceae

Sinh Thái:

Bần trắng thường mọc trong rừng ngập mặn ven biển và thể hiện sức khỏe với độ chịu mặn cao hơn so với các loài bần khác. Cây ra hoa quả gần như quanh năm, chủ yếu vào tháng 3-4.

Xem thêm  Cải rừng tía

Phân Bố:

Bần trắng phổ biến tại các địa điểm như Khánh Hoà, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí Minh, và Bến Tre. Nó cũng xuất hiện ở nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á và Châu Đại Dương, đến Micrônêdi.

Bộ Phận Dùng và Công Dụng:

  • Bộ Phận Dùng: Lá của Bần trắng, có tên khoa học là Folium Sonneratìae Acidae.
  • Công Dụng Làm Thuốc: Ở Nuven Calêđôni, lá Bần trắng được giã nhuyễn và thêm ít muối, sau đó được trộn thành một loại thuốc đắp. Thuốc này được sử dụng để điều trị các tình trạng đau nhức và chống bí tiểu tiện.