Bệnh viêm xương khớp qua ảnh

24/05/2019, 16:08
Bệnh viêm xương khớp qua ảnh

Viêm xương khớp: Nó là gì?

Còn được gọi là viêm khớp "hao mòn" hoặc bệnh thoái hóa khớp, Viêm xương khớp là bệnh về khớp chủ yếu ảnh hưởng đến sụn. Sụn là mô trơn bao bọc các đầu xương của khớp. Sụn khỏe mạnh cho phép các xương trượt qua nhau. Sụn cũng giúp làm giảm sốc vận động. Khi bị viêm xương khớp, lớp trên của sụn bị vỡ và mòn đi. Điều này khiến cho các xương dưới sụn cọ xát vào nhau. Việc cọ xát gây đau, sưng và mất khả năng cử động khớp. Theo thời gian, khớp có thể mất đi hình dạng ban đầu của nó. Ngoài ra, các gai xương cũng có thể phát triển trên các cạnh khớp. Các mảnh xương hoặc sụn có thể tróc ra và trôi nổi bên trong khoảng cách giữa hai đầu xương (joint space), gây đau đớn và thương tổn nhiều hơn.. Điều này có thể gây khó chịu khi bạn sử dụng các khớp bị ảnh hưởng - có thể bạn sẽ bị đau khi bạn uốn cong ở hông hoặc đầu gối, hoặc đau ngón tay khi bạn gõ. Hầu hết bệnh viêm khớp xảy ra ở nhưng người trên 60 tuổi nhưng nó cũng có thể phát hiện ở những người ở độ tuổi trẻ hơn khoảng 20, 30 tuổi.

Viêm xương khớp: Triệu chứng như thế nào?

Các triệu chứng của viêm xương khớp có xu hướng phát triển chậm. Bạn có thể cảm thấy đau hoặc đau khi di chuyển một số khớp hoặc khi bạn không hoạt động trong một thời gian dài. Các khớp bị ảnh hưởng cũng có thể bị cứng hoặc ọp ẹp.

Thông thường, viêm xương khớp dẫn đến cứng khớp buổi sáng sẽ hết sau 30 phút. Khớp người bệnh có cảm giác cứng sau khi ngồi dậy khỏi giường hoặc ngồi lâu một chổ.

Khi viêm xương khớp ảnh hưởng đến bàn tay, một số người sẽ bị phìn rộng xương ở ngón tay,  quá trình phìn lên của xướng này có thể đau hoặc không gây đau.

Người mắc bệnh viêm xương khớp thường có cảm giác lạo xạo, tiếng các xương chà xát lên nhau.

Viêm xương khớp: Nó làm tổn thương ở đâu?

Trong hầu hết các trường hợp, viêm xương khớp phát triển ở các khớp chịu trọng lượng của đầu gối, hông hoặc cột sống. Nó cũng phổ biến ở các ngón tay. Các khớp khác như khuỷu tay, cổ tay và mắt cá chân thường không bị ảnh hưởng, trừ khi có chấn thương.

Viêm xương khớp: Nguyên nhân gì?

Mỗi khớp đi kèm với một giảm xóc tự nhiên ở dạng sụn. Chất liệu co dãn  chắc chắn này có tác dụng đệm các đầu xương và giảm ma sát ở các khớp khỏe mạnh. Nói chung, khi chúng ta già đi các khớp của chúng ta trở nên cứng hơn và sụn có thể trở nên dễ bị hao mòn hơn. Đồng thời, việc sử dụng lặp đi lặp lại các khớp trong nhiều năm gây kích thích sụn. Nếu nó xuống cấp đủ mức mõng đi thì sẽ gây hiện tượng xương cọ xát với xương, gây đau và giảm phạm vi chuyển động của khớp xương.

Các yếu tố rủi ro gây ra bệnh Viêm xương khớp phần lớn bạn không thể kiểm soát được

Một trong những yếu tố nguy cơ chính gây viêm xương khớp là điều mà không ai trong chúng ta có thể kiểm soát - già đi. Giới tính cũng đóng một vai trò. Trên 50 tuổi, phụ nữ nhiều hơn nam giới bị viêm xương khớp. Trong hầu hết các trường hợp, tình trạng này là kết quả của sự hao mòn thông thường trong nhiều năm. Nhưng một số người có khiếm khuyết di truyền hoặc bất thường khớp khiến họ dễ bị tổn thương hơn.

Các yếu tố rủi ro bạn có thể kiểm soát để phòng tránh viêm khớp

Ngoài các yếu tố khách quan như trên ra  thì bênh viêm khớp còn có một số yếu tố chủ quan mà chúng ta có thể hạn chế phòng tránh như sau:

- Thừa cân gây áp lực quá lớn lên các khớp khi vận động làm tăng nguy cơ viêm khớp sớm.

- Thương tích khớp xương trong quá trình vận động hàng ngày hoặc chơi thể thao.

Tác động đến cuộc sống hàng ngày của bệnh Viêm xương khớp

Viêm xương khớp ảnh hưởng đến mỗi người khác nhau. Một số người có ít triệu chứng mặc dù các khớp bị hư hỏng. Những người khác trải qua đau đớn và cứng khớp có thể ảnh hưởng lớn vào các hoạt động hàng ngày. Nếu các núm xương phát triển ở các khớp nhỏ của ngón tay, các tác vụ như cài nút áo có thể trở nên khó khăn. Viêm xương khớp đầu gối hoặc hông có thể dẫn đến khập khiễng. Và viêm xương khớp cột sống có thể gây đau suy nhược và / hoặc tê liệt.

Chẩn đoán viêm xương khớp

Để giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác, bạn sẽ cần mô tả chi tiết các triệu chứng của mình, bao gồm vị trí và tần suất của bất kỳ cơn đau nào. Bác sĩ sẽ kiểm tra các khớp bị ảnh hưởng và có thể yêu cầu chụp X-quang hoặc các nghiên cứu hình ảnh khác để xem mức độ thiệt hại và loại trừ các tình trạng khớp khác. Bác sĩ có thể đề nghị làm xét nghiệm máu để loại trừ các dạng viêm khớp khác. Kiểm tra lịch sử bệnh của bạn, hoặc tiến hành kiểm tra dịch ở khớp để đánh giá mức độ nghiêm trọng.

Biến chứng lâu dài của bệnh viêm xương khớp

Không giống như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp không ảnh hưởng đến các cơ quan của cơ thể hoặc gây bệnh. Nhưng nó có thể dẫn đến các dị tật gây tổn hại cho việc di chuyển. Mất sụn nghiêm trọng ở khớp gối có thể khiến đầu gối cong ra, tạo ra hình dạng chân cung . Xương kéo dài dọc theo cột sống có thể gây kích thích dây thần kinh, dẫn đến đau, tê hoặc ngứa ran ở một số bộ phận của cơ thể.

Các biện pháp điều trị bệnh viêm xương khớp.

Bác sĩ thường kết hợp các phương pháp điều trị để phù hợp với nhu cầu, lối sống và sức khỏe của bệnh nhân. Điều trị viêm xương khớp có bốn mục tiêu chính:

  • Cải thiện chức năng khớp
  • Duy trì cân nặng cơ thể khỏe mạnh
  • Kiểm soát cơn đau
  • Có được lối sống lành mạnh.

Kế hoạch điều trị viêm xương khớp có thể bao gồm:

  • Tập thể dục
  • Kiểm soát cân nặng
  • Nghỉ ngơi và chăm sóc khớp
  • Kỹ thuật giảm đau không dùng thuốc để kiểm soát cơn đau
  • Thuốc
  • Các liệu pháp bổ sung và thay thế
  • Phẫu thuật.

Điều trị bệnh viêm xương khớp bằng Vật lý trị liệu
Không có cách điều trị để ngăn chặn sự ăn mòn sụn ở khớp, nhưng có nhiều cách để cải thiện chức năng khớp. Một trong số đó là vật lý trị liệu để tăng tính linh hoạt và tăng cường cơ bắp xung quanh các khớp bị ảnh hưởng. Nhà trị liệu cũng có thể áp dụng các liệu pháp nhiệt hoặc lạnh như túi chườm nóng hoặc nén để giảm đau.

Thiết bị hỗ trợ người bệnh Viêm xương khớp

Các thiết bị hỗ trợ, chẳng hạn như nẹp ngón tay hoặc nẹp đầu gối, có thể làm giảm căng thẳng cho khớp và giảm đau. Nếu đi bộ khó khăn, gậy, nạng hoặc người đi bộ có thể hữu ích. Những người bị viêm xương khớp cột sống có thể được hưởng lợi từ việc chuyển sang một tấm nệm cứng hơn và đeo nẹp lưng hoặc cổ áo.