Trinh nữ hoàng cung

Trinh nữ hoàng cung

Cây trinh nữ hoàng cung tên khoa học là Cranium Latifolium L. họ thủy tiên Amaryllidaceac.

Cây còn gọi là Hoàng cung trinh nữ, Tây nam văn châu lan, Thập bát học sĩ (Trung Quốc), Tỏi lơi lá rộng.

Mô tả

Trinh nữ hoàng cung là cây cỏ lớn. Thân hành to, gần hình cầu hoặc hình trứng thuôn, đường kính 8-10cm, bẹ lá úp vào nhau thành một thân giả dài khoảng 10-15 cm. 

Lá mọc thẳng từ thân hành, hình dải dài đến 50 cm, có khi hơn rộng 7-10cm, mép nguyên, gốc phẳng có bẹ, đầu nhọn hoặc tù, gân song song. 

Cụm hoa mọc thành tán trên một cán dẹt, dài 30 - 40 cm; lá bắc rộng hình thìa dài 7cm, màu lục, đầu nhọn; hoa màu trắng pha hồng, dài 10 - 15cm; bao hoa gồm 6 phiến bằng nhau, hàn liền 1/3 thành ống hẹp, khi nở đầu phiến quăn lại, nhị 6, bầu hạ. 

Quả gần hình cầu (ít gặp).

Mùa hoa quả tháng 8 - 9.

Trinh nữ hoàng cung là cây ưa ẩm, ưa sáng hoặc có thể chịu bóng một phần, sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm của vùng nhiệt đới, với nhiệt độ trung bình từ 22 - 27oC, lượng mưa trên 1500 mm/năm.

Phân bổ

Cây Trinh nữ hoàng cung có nguồn gốc từ Ấn Độ, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Philippin, Campuchia, Lào. Việt Nam, Ấn Độ và cả ở phía Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, cây được trồng chủ yếu ở các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào, sau được trồng ở các tỉnh phía Bắc.

Bộ phận dùng

Bộ phận dùng làm thuốc của cây trinh nữ hoàng cung bao gồm lá cây, thân hành và củ.

Tính vị: Vị đắng, chát.

Thành phần hóa học

Alcaloid; khung không dị vòng như latisolin, latisodin, beladin; khung dị vòng như ambelin, crinafolin, crilafolidin, lycorin, epilycorin…

Acid amin: Phenylamin, leucin, valin, arginin...

Thân rễ có chứa 2 glucan; glucan A có 12 đơn vị glucose, glucan B có 110 gốc glucose.

Tác dụng của trinh nữ hoàng cung

Trong y học cổ truyền, trinh nữ hoàng cung có vị đắng, chát, tác dụng thanh nhiệt giải độc, hành huyết tán ứ, thông lạc hoạt huyết, tiêu thũng giảm đau, tăng huyết áp tạm thời, là thuốc kháng sinh mạnh, giúp ức chế khối u, ức chế phát triển của tế bào ung thư. Thường được sử dụng để làm thuốc chữa mụn độc lở loét, lở trĩ, thủy đậu, viêm tuyến sữa, viêm họng, viêm loét dạ dày tá tràng, đau đầu, đau xương khớp, phong thấp, gãy xương.

Trinh nữ hoàng cung được dùng trong phạm vi dân gian để chữa ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư tuyến tiền liệt. Phương thức tiến hành là lá trinh nữ hoàng cung thái nhỏ, sao vàng rồi sắc uống với liều từ 3 đến 5 lá mỗi ngày. Cũng có người dùng để điều trị ung thư dạ dày, ung thư phổi, ung thư gan và chữa đau dạ dày.

Ở các tỉnh phía Nam, trinh nữ hoàng cung được dùng phổ biến để chữa các bệnh về đường tiết niệu. Lá và thân hành của trinh nữ hoàng cung giã nát, hơ nóng dùng bên ngoài để xoa bóp làm sung huyết da, chữa tê thấp, đau nhức.

Trong y học nước ngoài, tại nước láng giềng Campuchia, nhân dân dùng cây trinh nữ hoàng cung để điều trị bệnh phụ khoa. Ở Ấn Độ, nhân dân dùng thân hành của cây xào nóng, giã đắp để trị thấp khớp và cũng dùng đắp để trị mụn nhọt, áp xe. Dịch ép lá dung làm thuốc nhỏ tai có công dụng chữa đau tai.

Một số bài thuốc có trinh nữ hoàng cung

Chữa đau khớp, chấn thương tụ máu (3 bài thuốc):

  • Lá trinh nữ hoàng cung lượng vừa đủ, xào nóng, băng đắp nơi đau.
  • Củ trinh nữ hoàng cung 20g, dây đau xương 20g, huyết giác 20g, lá cối xay 20g, cam thảo dây 6g. Sắc uống, ngày một thang.
  • Củ trinh nữ hoàng cung nướng cho nóng, đập dập, băng đắp nơi sưng đau (kinh nghiệm Ấn độ).

Chữa ho, viêm phế quản (2 bài thuốc):

  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, tang bạch bì 20g, xạ can 10g cùng cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần trong ngày.
  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, lá bồng bồng 12g, lá táo chua 12g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Chữa u xơ tuyến tiền liệt (tiểu không thông, tiểu đêm, tiểu buốt, tiểu dắt ở người cao tuổi) (3 bài thuốc):

  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.
  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, hạt mã đề (xa tiền tử) 12g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần trong ngày.
  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, huyết giác 20g, rễ cỏ xước 12g, dây ruột gà (ba kích sao muối) 10g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Chữa u xơ tử cung (đau bụng dưới, có thể rong kinh, rong huyết, ra máu âm đạo…) (4 bài thuốc):

  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.
  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, hạ khô thảo 20g, rễ cỏ xước 12g, hoàng cầm 8g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.
  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, huyết giác 20g, ích mẫu 12g, ngải cứu tươi 20g, lá sen tươi 20g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.
  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, lá trắc bách sao đen 12g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang.

Chữa mụn nhọt (3 bài thuốc):

  • Lá hoặc củ trinh nữ hoàng cung, lượng vừa đủ, giã nát (hoặc nướng chín) đắp lên mụn nhọt khi còn nóng.
  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, bèo cái từ 20 đến 30g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.
  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, kim ngân hoa 20g cùng cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Chữa dị ứng, mẩn ngứa:

  • Lá trinh nữ hoàng cung 20g, kim ngân hoa 20g, ké đầu ngựa 12g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia làm từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Chữa viêm họng hạt:

  • Lấy 1/3 lá trinh nữ hoàng cung tươi và 3g cây dằng xay. Hai vị rửa sạch, cho thêm vài hạt muối nhai và ngậm mỗi ngày.

Trị các loại khối u:

  • Như u nội tạng, u da, ngăn chặn sự tăng trưởng của tế bào ung thư vú, đại tràng, cổ tử cung: Lấy 20g lá hoàng cung trinh nữ, 10g xuyên điền thất, 50g lá đu đủ khô và 20g nga truật. Tất cả sắc cùng 3 chén nước đến khi còn 1 chén, chia ra uống 3 lần trong ngày sau mỗi bữa ăn.

Hỗ trợ điều trị bệnh ung thư dạ dày

  • Các bệnh nhân ung thư dạ dày đang trải qua hóa trị và xạ trị thì có thể kết hợp dùng lá cây trinh nữ hoàng cung để gia tăng sức đề kháng của cơ thể. Lý do là bởi khi chiết bằng nước nóng, hoàng cung trinh nữ có khả năng ngăn chặn sự tăng trưởng của các tế bào ung thư, kích thích tế bào lympho-T hoạt động và phát triển. Phương pháp này đã được Viện hàn lâm Bungari và Áo nghiên cứu và công bố trong tạp chí Y học quốc tế.

Lưu ý

 Nên uống lá Trinh nữ hoàng cung sau khi đã ăn no. Phụ nữ có thai không được dùng vì sẽ sẩy thai.

Tránh nhầm lẫn

Cây trinh nữ hoàng cung thường bị nhầm lẫn với cây náng trắng và cây lan huệ. Sau đây là cách nhận biết các cây này.

Phân biệt cây trinh nữ hoàng cung với cây náng hoa trắng

Lá tươi: Cây trinh nữ hoàng cung có lá mỏng và có màu xanh nhạt hơn cây náng - Cây náng có lá to dầy và màu xanh đậm.

Lá khô: Lá trinh nữ hoàng cung khi phơi khô có mùi thơm đặc trưng (Do tinh dầu của cây) - Lá cây náng khi phơi khô không có mùi thơm mà có mùi ngai ngái.

Củ: Củ trinh nữ hoàng cung mà trắng hình cầu tròn - Củ cây náng hình bầu dục và có màu đỏ nhạt.

Hoa: Hoa tinh nữ hoàng cung màu hồng nhạt, hoa náng có màu trắng.

Phân biệt cây trinh nữ hoàng cung với cây lan huệ

Lá tươi: Lá trinh nữ hoàng cung to bản, thon nhọn - Lá lan huệ nhỏ và dài đều.

Lá khô: Lá trinh nữ hoàng cung phơi có mùi thơm - Lá lan huệ không có mùi thơm.

Hoa: Hoa trinh nữ hoàng cung màu hồng nhạt, thơm nhẹ - Hoa lan huệ màu trắng hoặc đỏ đậm, có mùi thơm đậm.

Củ: Củ trinh nữ hoàng cung hình cầu lớn - Củ lan huệ hình cầu nhỏ.

Các câu hỏi liên quan