Trà lá Vối kháng sinh tự nhiên, giúp giảm mỡ béo tốt cho người Gout, tiểu đường, mỡ máu

Trà lá Vối kháng sinh tự nhiên, giúp giảm mỡ béo tốt cho người Gout, tiểu đường, mỡ máu

Còn gọi là Trâm Nắp.

Tên khoa học Cleistocalyx opercuỉatus (Roxb). Merr et Perry (Eugenia opercuỉata Roxb., Syzygium nervosum DC.).
Thuộc họ Sim Myrtaceae. 

A. Mô tả cây

Cây nhỡ cao 5-6m, có khi hơn, cành non tròn hay hơi hình 4 cạnh, nhẩn. Lá có cuống dài, dai, cứng, hình trứng rộng, dài 8-20cm, rộng 5-10cm hai mặt có những đốm nâu, cuống 1-1,5cm. Hoa gần như không cuống, nhỏ, mầu lục trắng nhạt, hạp thành cụm hoa hình tháp tỏa ra ở kẽ những lá đã rụng. Quả hình cầu, hay hơi hình trứng, đường kính 7-12mm. Tòan lá, cành non và nụ vò có mùi thơm dễ chịu đặc biệt của vối. 

B. Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang và đuợc trổng tại hầu khắp các tình ở nước ta chủ yếu để lấy lá ủ nấu nước uống. Còn thấy ở các nước nhiệt đới châu Á, Trung Quốc. 
Hái lá tươi phơi khô, nhưng có người ủ rồi mới phơi như sau: Thái nhỏ, rửa sạch nhựa, cho vào thùng hay thúng ù cho đến khi đen đểu thì lấy ra rủa sạch phơi khô. Lá vối ù uống thơm ngon hơn. Để làm thuốc nên dùng lá tươi phơi khô là được. Nụ cũng được hái phơi khô để dùng pha nước và làm thuốc. 

C. Thành phần hóa học

Trong lá vối có rất ít tanin, vết ancaloit và 4% tinh dầu mùi thơm dễ chịu. Hoạt chất khác chưa rõ. 

D. Tác dụng dược lý

Năm 1968, Nguyễn Đức Minh, Phòng đông y thực nghiệm Viện nghiên cứu đông y, đã tiến hành nghiên cứu thăm dò tính chất kháng sinh của lá và nụ cây vối đối với một số vi trùng Gram+ và Gram- đã đi tới kết luận là ở tất cả các giai đoạn phát triển, lá và nụ cây đều có tác dụng kháng sinh, vào mùa đông kháng sinh tập trung nhiều nhất ở lá. 
Hoạt chất kháng sinh tan trong nước, các dung môi hữu cơ, vững bền với nhiệt độ và ở các môi trường có pH từ 2 đến 9, mạnh nhất dối với Strep- tococcus (hemolytic và stamarl) sau đến vi trùng bạch hầu và Staphylococcus và Pneumcoccus. Hoàn toàn không có độc đối với cơ thể. 

E. Công dụng và liều dùng

Lá và nụ vối từ lâu đã được nhân dân ta nấu với nước để uống vừa thơm vừa tiêu cơm. Lá vối tươi hay khô sắc đặc được xem có tính chất sát trùng để rửa những mụn nhọt, lở loét, ghẻ. 
Trên cơ sở nghiên cứu mới đây, Viện đông y đang thử áp dụng vối chữa một số bệnh đường ruột, viêm họng, bênh ngoài da. Có thể dùng duới dạng thuốc sắc, thuốc cao hay thuốc viên, hoặc chế duới dạng muối natri.

F. Các tác dụng chữa bệnh của cây Vối hiện nay:

Trong lá, nụ vối có tanin, một số chất khoáng, vitamin và có khoảng 4% tinh dầu. Một số chất kháng sinh được tìm thấy trong vối có khả năng diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh như Streptococcus, Staphylococcus, vi khuẩn bạch hầu, phế cầu, Salmonella… Lá vối tươi hay khô sắc đặc được coi là thuốc sát khuẩn dùng chữa nhiều bệnh ngoài da như ghẻ lở, mụn nhọt. Dưới đây là 9 công dụng điều trị hữu hiệu của lá vối:

1. Hỗ trợ bệnh nhân bị gout

Theo lương y đa khoa Bùi Hồng Minh – Chủ tịch Hội Đông y quận Ba Đình, Hà Nội cho biết, lá và nụ vối có công dụng giúp tiêu hóa thức ăn (nhất là thức ăn có nhiều dầu mỡ), giảm béo, lợi tiểu, tiêu độc. Bệnh nhân gout là do ăn uống nhiều chất béo ngọt, ứ đọng chất uric; mặt khác do hệ thống tiêu hóa và thận bài tiết không tốt, dẫn đến uric ứ đọng ở các khớp gây ra tình trạng sưng, nóng, đỏ, đau tại các khớp.

2. Giúp kiểm soát bệnh tiểu đường

Kết quả nghiên cứu lâm sàng giữa Viện Dinh dưỡng quốc gia Việt Nam và Đại học Phụ nữ Nhật Bản đã chứng minh các hợp chất flavonoid trong chè nụ vối rất hiệu quả trong việc hỗ trợ kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân tiểu đường. Người bệnh tiểu đường nếu uống thường xuyên loại trà này sẽ giúp ổn định đường huyết, giảm mỡ máu, chống ôxy hóa tế bào, bảo vệ tế bào beta tuyến tụy, phòng ngừa đục thủy tinh thể và giúp tăng chuyển hóa cơ bản. Điều đặc biệt là uống nụ vối không có tác dụng phụ đáng kể nên có thể uống thường xuyên, trà vối có công dụng kiểm soát đường máu.

3. Điều trị bệnh mỡ máu

Sử dụng lá hay nụ vối từ 15 – 20 g, hãm lấy nước uống thay trà trong ngày hoặc nấu thành nước đặc chia 3 lần uống trong ngày và uống trong thời gian dài mới có hiệu quả mong muốn.

4. Hỗ trợ điều trị bỏng

Vỏ cây vối có tính sát trùng nên khi bỏng nhẹ, lấy vỏ cạo bỏ vỏ thô, rửa sạch, giã nát, hòa với nước sôi để nguội, lọc lấy nước, bôi lên khắp chỗ bỏng. Thuốc sẽ làm giảm tiết dịch, hết phồng, dịu đau, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn. Ngoài ra còn chữa ghẻ và vết thương lở loét.

5. Hỗ trợ chữa ngứa lở và chốc đầu:

Lấy lá vối tươi lượng vừa đủ nấu kỹ, lấy nước để tắm, rửa nơi lở ngứa và gội đầu chữa chốc lở.

Lá vối có thể nấu nước để dùng ngoài. (Ảnh minh hoạ: Dược Phẩm PQA)

6. Hỗ trợ chữa viêm gan - vàng da

Dùng rễ vối 200 g sắc với 500 ml còn 250 ml uống 2 lần mỗi ngày.

7. Hỗ trợ chữa chướng bụng - không tiêu

Vỏ thân cây vối 6 – 12 g, sắc kỹ với 500ml còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày hoặc dùng nụ vối 10 – 15 g, sắc với 500ml còn 300ml uống 3 lần trong ngày.

8. Chữa viêm đại tràng mãn tính - tiêu chảy đau bụng âm ỉ 

Sử dụng 200 g lá vối tươi, vò nát, dùng 2 lít nước sôi, ngâm trong 1 giờ để uống thay nước.

Dùng lá vối tươi để chữa viêm đại tràng mãn. (Ảnh: Dinhduongdoisong.com)

9. Chữa đau bụng tiêu chảy, phân sống

Lá vối 3 cái, vỏ ổi 8 g, núm quả chuối tiêu 10 g. Cùng thái nhỏ phơi qua cho khô sắc với 400 ml nước, còn 100 ml chia 2 lần uống trong ngày, dùng liền 2 – 3 ngày.

Lưu ý:

Lá hay nụ vối sử dụng dưới dạng khô hoặc tươi, sau khi rửa sạch cho vào sắc hoặc hãm như hãm chè tươi. Có thể sử dụng uống nóng hay lạnh, nước từ lá khô có màu vàng nhạt, nước từ lá tươi có màu xanh như chè tươi.

Mặc dù lá vối có nhiều tác dụng tốt cho cơ thể nhưng một số lương y khuyên những người quá gầy, suy nhược cơ thể không nên dùng