Cây Hoàng Đằng

Cây Hoàng Đằng

Tên khoa học Cyclea Bicristata Diels 
Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae 
Còn gọi là sâm hai song 

A. Mô tả cây 
Loại cây leo, đường kính gốc thân có thể đạt 8-10cm, thân dài 20cm hoặc hơn. Trên thân cây thỉnh thoảng có u lồi, vỏ màu vàng ngà. Cắt ngang thân có màu vàng tươi với nhiều vòng tầng tăng trưởng. các tia tủy xếp xít nhau thành nan hoa. Cây chứa nhiều nước, nhấm có vị đắng. cuống lá dài, hai đầu phình, phiến lá hình tim, dài 10-12cm, rộng 8-9cm, lá đơn nguyên, mọc cách, mặt lá xanh sẫm, không có lông lá, có 5 gân nổi rõ. Phát hoa trên phần giá, hoa đực không cánh, đài dính, 4-5 bao phấn, hoa cái có cánh hoa bằng nửa lá đài. Quả tròn 4mm. 

B. Phân bố, thu hái và chế biến 
Dây hoàng đằng long trơn mọc hoang dại rất phổ biến ở các tỉnh phía Nam từ Quảng trị trở vào, cả ở Campuchia. Trong cuốn Cây cỏ miền Nam Việt nam (Q.1), Phạm Hoàng Hộ có kể Cyclea aphylla Gagn (Dây sâm không lá thấy mọc ở Định quán), Cyclea tonkinensis Gagn (dây nam sâm đỏ phát hiện ở Quảng trị), Cyclea barbata Miers (dây sâm, sâm lông thấy mọc ở các tỉnh phía Nam tới Nha trang), được nhân dân trồng để lấy lá dùng với tên nhân sâm, rễ dùng làm thuốc lọc máu và lợi tiểu) và cây Cyclea bicristata Diels (Sâm hai song) phát hiện ở Bảo lộc. Ngoài ra A.Petelot (1952) còn kể thêm Cyclea peltata Hook. (Nhân sâm, sâm nam-tiếng campuchia Plou, plou bat) thấy ở các tỉnh phía nam và campuchia, có tác dụng lợi tiểu, lọc máu và chữa bệnh gan). 

C. Thành phần hóa học 
Ngô Vân Thu và Vương Văn Ánh (Dược học 2, 1986) đã thấy trong hoàng đằng long trơn có chứa ancaloit mà chủ yếu là becberin với hàm lượng từ 0,9-1,1% 

D. Công dụng và liều dùng 
Làm nguyên liệu chiết xuất becberin 
Dùng làm thuốc chữa kiết lỵ, ỉa chảy, ăn uống không tiêu, sốt, cách và liều dùng như vị hoàng đằng hoặc vàng đằng.