Bình bát

Bình bát

Bình bát, Nê - Annona reticulata L., thuộc họ Na - Annonaceae.

Mô tả Bình bát:

Bình bát là dạng cây nhỡ cao 3-7m, có khi hơn; nhánh có lông mềm. Lá thuôn - ngọn giáo hay bầu dục, dài đến 20cm, có lông ở mặt trên, có những điểm tuyến trong suốt; cuống lá cỡ 1cm. Hoa 2-10 trên một trục ngắn, vàng hay trắng; cánh hoa hẹp, nhị và lá noãn nhiều. Quả mọng hình trứng, dạng cầu, vàng vàng hay đo đỏ, chia ra thành những hình mạng năm góc không đều; hạt nâu đen.

Sinh thái Bình bát:

Cây Bình bát chịu đất xấu, ở đâu cũng mọc, pH đất gần như không có ảnh hưởng gì đối với cây này. Bình bát mọc cả trên đất hoang hóa, nhưng nếu trồng ở nơi đất tốt và được châm sóc cây mọc rất đẹp. Bình bát có khả năng chịu hạn, nhưng không trồng được trên đất có quá nhiều cát. Ra hoa tháng 5-6.

Phân bố Bình bát:

Bình bát là nguyên sản ở Nam Mỹ (Pêru); hiện được trồng nhiều nơi ở nước ta để lấy quả nhưng số lượng cũng không nhiều lắm. Cũng được trồng ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Inđônêxia, Philippin.

Bộ phận dùng của Bình bát:

Hạt, lá, rễ Bình bát - Semen, Folium et Radix Annonae Reticulatae.

Thành phần hoá học của Bình bát:

Vỏ thân Bình bát chứa 0.03¬0.12% một alcaloid gọi là annonin. Vỏ rễ Bình bát chứa reticulin và một alcaloid chứa 2 nhóm phenolic hydroxyl.

Tính vị, tác dụng của Bình bát:

Bình bát có vỏ chát, quả trị giun, trừ lỵ. Lá và hạt Bình bát sát trùng.

Công dụng làm thuốc của Bình bát:

Quả Bình bát ăn được nhưng không được ưa thích lắm vì có vị chát, ít ngọt, không thơm. Hạt Bình bát dùng chữa ỉa chảy và lỵ. Vỏ Bình bát tán bột cũng dùng như hạt. Hạt Bình bát còn được dùng làm thuốc trừ sâu bọ, diệt chấy rận.

Ở Inđônêxia, người ta dùng hạt Bình bát trị sưng lá lách, sốt, trừ giun. Rễ Bình bát sắc uống chữa đau bụng, và ở Philippin còn dùng chữa động kinh. Lá Bình bát ép lấy dịch cũng dùng diệt chấy rận.

Ở Vân Nam (Trung Quốc), toàn cây Bình bát dùng trị thũng lựu, lá dùng trị viêm khí quản mạn tính.

Tủ đông sài gòn giá rẻ giao hàng ngay trong ngày

Các câu hỏi liên quan