Bạch cập

Bạch cập

Bạch cập - Bletilla striata (Thunb.) Rchb.f., thuộc họ Lan - Orchidaceae.

Mô tả Bạch cập:

Bạch cập là dạng cây thảo nhiều năm mọc đứng cao 20-30cm. Hành giả hình củ, xếp thành chuỗi nằm ngang màu trắng ngà có những đường vòng màu nâu nhỏ do các vết tích của lá cũ và những mầm thân non đang phát triển. Mỗi nhánh mang 4-5 lá hình mác, có những nếp nhãn dọc, xếp ôm nhau ở gốc, không có cuống. Hoa của Bạch cập có 3-8 cái màu hồng tím khá to, mọc thành chùm ở ngọn; cánh môi màu tím đậm mang 5-7 mào uốn lượn. Bạch cập có quả nang hình thoi 6 cạnh. 

Sinh thái Bạch cập:

Cây Bạch cập mọc trên đất rừng, đất đồi, rừng thứ sinh, vùng núi, ở độ cao 800-1500m. Cũng thường được trồng làm cảnh. Trồng bằng thân rễ.

Mùa hoa của Bạch cập là tháng 3-5; quả của Bạch cập là tháng 7-9.

Phân bố Bạch cập:

Bạch cập thường có ở Lào Cai, Vĩnh Phúc vào Trung Bộ. Còn có ở Trung Quốc, Nhật Bản.

Bộ phận dùng của cây Bạch cập:

Thân rễ của Bạch cập - Rhizoma Bletillae, thường gọi là Bạch cập -白及.

Củ của Bạch cập thu hái vào tháng 8-9, phơi khô, thường có màu trắng vàng, dáng như con ốc dẹt trong có nhiều chất dính. Khi dùng rửa sạch, sấy qua lửa nhỏ.

Thành phần hoá học Bạch cập:

Bạch cập có củ chưa keo và tinh dầu.

Tính vị, tác dụng Bạch cập:

Bạch cập có vị đắng, ngọt, chát, tính hơi hàn; có tác dụng bổ phổi, cầm máu và làm tan máu ứ, hàn gắn vết thương chảy máu. Có sách ghi: Nhuận phế, hóa đàm, chỉ huyết, sinh cơ, liễm sang, tiêu thũng.

Công dụng làm thuốc của Bạch cập:

Bạch cập là loại thuốc dùng để cầm máu, trị thổ huyết, khạc ra máu, chảy máu cam... Dùng ngoài đắp, bôi mụn nhọt, sinh cơ khỏi đau; cũng dùng đắp vết thương chém chặt. Bột của nó trộn dầu chữa bỏng chân tay tê bì cũng có công hiệu tốt. Dân gian và các thầy thuốc cho rằng uống lâu có thể nhuận phế, chữa lao phổi, nhưng vì vị đắng nên cần cho thêm nhiều đường phèn uống mới tốt. Người ta dùng Bạch cập phối hợp với Rimiton có hiệu quả rất tốt; trị ho gà cùng có kết quả. Ngày dùng 6-12g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài hoà bột với nước đắp hoặc hoà bột với nước uống.

Ở Vân Nam (Trung Quốc) thân củ của Bạch cập dùng trị lao phổi khạc ra máu, tiêu hoá bất lương, ho do phế nhiệt, phổi nhiễm silic, đòn ngã, đau dạ dày và ngoại thương xuất huyết.

Đơn thuốc của Bạch cập:

1.    Chữa phổi kết hạch, ho, khạc ra máu hay lao hang: Bạch cập tán nhỏ uống mỗi lần 12g, liều dùng không hạn chế.
2.    Chữa thổ huyết và chảy máu dạ dày: Bạch cập 2 phần, Tam thất 1 phần, tán nhỏ uống với nước cơm, mỗi lần 4-8g, liều dùng tùy nghi.
3.    Chữa vết thương đứt chém: Bạch cập hai phần, vôi một phần, bồ hóng một phần tán nhỏ rắc vào.
4.    Chữa ung nhọt sưng đau: Bạch cập tán nhỏ quấy với nước đặt trên giấy đắp vào.

Tủ đông sài gòn giá rẻ giao hàng ngay trong ngày

Các câu hỏi liên quan