Ngừng hút thuốc giúp hạn chế nguy cơ ung thư bàng quang ở phụ nữ mãn kinh

02/05/2019, 11:02

Mới đây một nghiên cứu lớn về phụ nữ mãn kinh cho thấy việc bỏ thuốc lá có thể hạn chế đáng kể nguy cơ mắc phải ung thư bàng quang. Trong nghiên cứu này đối với những trường hợp bỏ thuốc sau 10 năm đều giảm nguy cơ đáng kể mắc phải căn bệnh này, và tỷ lệ này vẫn tiếp tục giảm ở những năm sau đó nhưng với chiều hướng khiêm tốn hơn. 

Nghiên cứu được công bố trên một tạp chí của Hiệp hội nghiên cứu ung thư Hoa Kỳ, được dẫn đầu bởi Bác sĩ - Tiến sĩ Yueyao Li.

Hiện tại ung thư bàng quang là một loại ung thư khá hiếm gặp, chiếm khoảng 4,6% các trường hợp ung thư mới trong năm 2019, tuy nhiên đây là loại ung thư ác tính phổ biến nhất của hệ tiết niệu, với tỷ lệ tái phát cao và tỷ lệ tử vong đáng kể, Li nói.

Và hút thuốc được xem là một yếu tố nguy cơ được xác định rõ ràng đối với ung thư bàng quang, mặc dù những phát hiện về mối quan hệ giữa thời gian cai thuốc lá và giảm nguy cơ ung thư bàng quang là rất mâu thuẫn, Li tiếp tục.

Bà cũng nói thêm trong khi ung thư bàng quang phổ biến hơn ở nam giới, thì những phụ nữ được chẩn đoán mắc căn bệnh này thường có kết quả tồi tệ hơn (ngay cả khi được chẩn đoán ở giai đoạn tương tự).

Vì thế trong nghiên cứu này, Li và các đồng nghiệp đã tìm cách phân tích mối liên hệ giữa thời gian bỏ hút thuốc và nguy cơ ung thư bàng quang ở phụ nữ sau mãn kinh, qua đó nhóm nghiên cứu muốn điều tra xem liệu nguy cơ những người đã từng hút thuốc trước đây có tương tự như nguy cơ mà những người không bao giờ hút thuốc phải đối mặt.

Các nhà nghiên cứu đã kiểm tra dữ liệu từ the Women's Health Initiative, một nghiên cứu dài hạn về sức khỏe ở phụ nữ mãn kinh. Trong đó bao gồm dữ liệu  từ 143.279 phụ nữ, tất cả những trường hợp này đều cung cấp thông tin về việc họ đã từng hút thuốc lá hay chưa, hoặc số lượng họ đã hút bao nhiêu mỗi ngày và hiện tại họ có phải là người hút thuốc hay không. Qua đó, nhóm nghiên cứu đã chia làm 3 nhóm như sau:

  • Nhóm 1: có 52,7% phụ nữ được phân loại là "không bao giờ hút thuốc".
  • Nhóm 2: có 40,2% là người đã từng hút thuốc trước đây.
  • Nhóm 3: có 7,1% là người hút thuốc hiện tại.

Và tính đến ngày ngày 28 tháng 2 năm 2017, nhóm nghiên cứu lại xác định được có 870 trường hợp ung thư bàng quang. Trong đó đối với những trường hợp ở nhóm 2 có nguy cơ nguy cơ mắc ung thư bàng quang cao gấp đôi so với nhóm 1. Còn ở nhóm 3 thì nguy cơ cao gấp ba lần.

Từ những phát hiện trên họ đã thực hiện phân tích bằng nhiều mô hình thống kê khác nhau nhằm tìm ra mối liên quan giữa thời gian (các năm) kể từ khi bỏ hút thuốc và nguy cơ ung thư bàng quang, được tính đến các số liệu như giáo dục, chủng tộc / sắc tộc, BMI (chỉ số cơ thể) và các yếu tố chế độ ăn uống. Qua đó họ phát hiện ra sau 10 năm bỏ hút thuốc nguy cơ được giảm cao nhất là 25%. Và tỷ lệ vẫn tiếp tục được giảm sau 10 năm tiếp theo hoặc có thể là 30 năm, tuy nhiên đối với nguy cơ mắc phải căn bệnh này vẫn còn cao ở những phụ nữ hút thuốc.

Tuy nhiên, tại các mô hình thống kê khác được cập nhật theo thời gian phản ánh những người ngừng hút thuốc trong thời gian nghiên cứu, cho thấy những người bỏ hút thuốc trong những năm theo dõi đã giảm 39% nguy cơ ung thư bàng quang, và nguy cơ tiếp tục giảm theo thời gian so với những người tiếp tục hút thuốc.

Li nói rằng trong khi các cơ chế sinh học của mối liên quan giữa ung thư bàng quang và hút thuốc không được biết đến, thì kết quả nghiên cứu này đã nhận ra phụ nữ ở mọi lứa tuổi không được khuyến khích hút thuốc và ngay cả những người hút thuốc trong nhiều năm cũng được hưởng lợi từ việc bỏ thuốc lá.

Li chia sẻ: Nghiên cứu của chúng tôi nhấn mạnh tầm quan trọng của phòng ngừa tiên phát (bằng cách bắt đầu không hút thuốc) và phòng ngừa thứ cấp (thông qua cai thuốc lá) trong phòng ngừa ung thư bàng quang ở phụ nữ sau mãn kinh. Vì vậy những người hút thuốc lá hiện tại nên được khuyên bỏ thuốc lá nhằm giảm nguy cơ ung thư bàng quang.

Li cũng lưu ý rằng nghiên cứu này chỉ dựa trên phụ nữ mãn kinh, vì vậy kết quả có thể không hoàn toàn khái quát. Ngoài ra, việc tiếp xúc với hút thuốc là tự báo cáo.