Chấn Thương Dây Chằng Chéo

22/04/2019, 17:00

Chấn thương dây chằng chéo trước là bệnh gì?

Dây chằng chéo trước chạy chéo giữa khớp gối, giữ xương chày không bị trượt ra trước và xoay trong. Bề mặt chịu tải của khớp gối là lớp sụn khớp bao bọc đầu trên xương chày (mâm chày) và đầu dưới xương đùi (lồi cầu đùi). Lót giữa lồi cầu đùi và mâm chày là hai sụn chêm. Sụn chêm có vai trò như giảm xóc, phân tán và hấp thụ bớt trọng lực dồn lên khớp gối.

Chấn thương dây chằng chéo trước xảy ra là do tình trạng căng hoặc rách dây chằng. Và tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hoạt động, mà tình trạng rách dây chằng có thể xảy ra một phần hoặc hoàn toàn. Đối với những chấn thương nhẹ chẳng hạn như những vết rách nhỏ, hay ở mức độ nghiêm trọng như đứt dây chằng chằng hoàn toàn hoặc một phần xương tách biệt với phần xương còn lại.

Những nguyên nhân gây ra chấn thương dây chằng chéo trước là gì?

Hiện tại khi đầu gối bị tác động rất mạnh (chẳng hạn ngăn chặn đối thủ sút bóng trong một trận đấu bóng đá), sẽ dẫn đến chấn thương dây chằng chéo. Tình trạng này cũng có thể xảy khi dừng đột ngột hoạt động, chuyển hướng trong khi đang chạy hoặc tiếp đất sau một cú nhảy. Ngoài ra, căng khớp gối quá mức do té hoặc trượt chân cũng có thể gây ra chấn thương dây chằng chéo trước.

Cho đến nay, chấn thương dây chằng chéo trước thường xảy ra cùng với các chấn thương khác, ví dụ: rách dây chằng chéo trước có thể xảy ra cùng với rách một phần dây chằng gối và gây tổn thương sụn gối. Loại chấn thương này rất phổ biến trong bóng đá, trượt tuyết, bóng bầu dục và các môn thể thao liên quan đến vận động liên tục, nhảy, uốn lượn. 

Sau đây là 2 yếu tố làm tăng nguy cơ mắc chấn thương này:

Yếu tố có thể thay đổi

  • Chỉ số khối cơ thể cao.
  • Cơ chế tiếp đất.

Yếu tố không thay đổi

  • Nữ giới.
  • Chiều rộng khuyết liên lồi cầu.
  • Dây chằng lỏng lẻo.

Những triệu chứng của bệnh chấn thương dây chằng chéo trước là gì?

Thông thường các triệu chứng của chấn thương dây chằng chéo trước có thể xảy ra bao gồm:

  • Tiếng bốp to tại thời điểm chấn thương.
  • Đau đớn và không có khả năng tiếp tục hoạt động.
  • Bắt đầu sưng ở chỗ chấn thương trong vòng một vài giờ.
  • Hạn chế vận động.
  • Sưng đầu gối trong vòng vài giờ đầu tiên sau chấn thương. Đây có thể là dấu hiệu của chảy máu bên trong khớp gối.

Những kỹ thuật y tế dùng để chẩn đoán bệnh chấn thương dây chằng chéo trước là gì?

Hiện nay để chẩn đoán chấn thương này, bác sĩ sẽ kiểm tra đầu gối và các triệu chứng sưng, đau. Ngoài ra, bác sĩ có thể di chuyển đầu gối tới nhiều vị trí để đánh giá phạm vi chuyển động và chức năng tổng thể của khớp.

Bên cạnh đó, các bác sĩ có thể đề nghị một số xét nghiệm để tìm ra những nguyên nhân và xác định mức độ nghiêm trọng của chấn thương, bao gồm:

  • Chụp X-quang.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI).
  • Siêu âm.

Những phương pháp điều trị bệnh chấn thương dây chằng chéo trước là gì?

Khi xảy ra chấn thương dây chằng chéo trước, điều người bị thương nên làm đầu tiên là thực hiện các bước sơ cứu ban đầu, bao gồm:

  • Nâng chân lên cao hơn tim và thả lỏng toàn bộ cơ thể.
  • Chườm đá trên đầu gối ít nhất 20 phút và tiếp tục trong vòng 2 giờ.
  • Sử dụng thuốc giảm đau, chẳng hạn như thuốc kháng viêm không steroid.

Ngoài ra người bị thương cần cẩn thận chú ý những điều sau:

  • Không cử động đầu gối nếu đã bị một chấn thương nghiêm trọng.
  • Sử dụng một thanh nẹp để giữ đầu gối thẳng cho đến khi gặp bác sĩ.
  • Đừng hoạt động hay chơi thể thao cho đến khi bạn được điều trị.

Để điều trị rách dây chằng chéo trước bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp không phẫu thuật và phẫu thuật tùy theo nhu cầu của người bệnh. Đối với phương pháp điều trị không phẫu thuật có thể bao gồm băng hỗ trợ và vật lý trị liệu. Thông thường những phương pháp điều trị này đem lại nhiều hiệu quả với những người cao tuổi hoặc người có cường độ hoạt động rất thấp. Mặt khác, bác sĩ sẽ đề nghị phẫu thuật nếu xuất hiệu những tình trạng như sau:

  • Đây là vận động viên và muốn tiếp tục chơi thể thao, đặc biệt là các môn thể thao liên quan đến chạy, nhảy.
  • Bị tổn thương nhiều hơn một dây chằng hoặc sụn ở đầu gối.
  • Vẫn còn trẻ và thích hoạt động.
  • Các chấn thương ở đầu gối cản trở hoạt động thường ngày.